Hàng hóa chịu thuế 0% và không chịu thuế GTGT khác nhau thế nào?

Những thông tin DN cần biết về hóa đơn điện tử có mã xác thực

Không phải loại thuế nào mà doanh nghiệp nộp cho Nhà nước cũng là khoản thuế doanh nghiệp phải chịu, mà thực chất chỉ là doanh nghiệp nộp hộ cho người tiêu dùng, ví dụ như thuế GTGT. Kế toán thường quan tâm hóa đơn điện tử có chừa ngày được không, thuế giá trị gia tăng khác các loại thuế khác ở điểm nào, báo cáo tài chính phải nộp những gì,… mà đôi khi không biết hàng hóa chịu thuế 0% và không chịu thuế lại là 2 trường hợp khác biệt. Cách phân biệt hàng hóa chịu thuế 0% và không chịu thuế GTGT sẽ được đề cập đến trong bài viết này giúp kế toán có thể hạch toán rõ ràng.

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% và không chịu thuế giá trị gia tăng có điểm chung đó là đều không phải mất tiền thuế.

Đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT:

– Đối tượng: Theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC đối tượng không chịu thuế GTGT gồm: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác; Những loại vật tư, hàng hoá dùng cho các lĩnh vực như: Khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển; hỗ trợ tư liệu sản xuất trong nước không sản xuất được; dịch vụ liên quan thiết thực, trực tiếp đến cuộc sống người dân và không mang tính kinh doanh.

Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì không phải đối tượng chịu thuế.

– Cách kê khai thuế giá trị gia tăng: Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không phải thực hiện kê khai thuế GTGT vì không thuộc đối tượng chịu thuế.

– Khấu trừ và hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh.

– Ý nghĩa của các mặt hàng không chịu thuế GTGT: Khuyến khích doanh nghiệp phát triển các lĩnh vực thiết yếu cho người dân trong nước. 

chịu thuế GTGT

Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0%:

– Đối tượng: Theo Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì thuế suất  0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau: Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa; Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% thì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế.

– Cách kê khai thuế giá trị gia tăng: Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phải kê khai thuế giá trị gia tăng vì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

– Khấu trừ và hoàn thuế: Được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thu.

– Ý nghĩa của các mặt hàng không chịu thuế GTGT: Khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài.

Ưu đãi thuế thu nhập cá nhân đối với DN công nghệ thông tin

Năm 2020 doanh nghiệp còn có thể đặt in hóa đơn được không? 

Chính sách với hàng hóa chịu thuế 0% và không chịu thuế

– Hàng hóa, dịch vụ có thuế suất 0% hay hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT đều là chính sách khuyến khích của Nhà nước, người tiêu dùng không phải trả bất cứ một khoản thuế GTGT nào.

– Hàng hóa chịu thuế suất 0% nhằm khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa ra nước ngoài (giá bán cạnh tranh hơn, được khấu trừ, hoàn thuế nếu đủ điều kiện (Theo Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC);

– Hàng không chịu thuế là chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào những ngành nghề mới, có tính an sinh xã hội cao (hỗ trợ, khuyến khích tiêu dùng trong nước).

Kế toán cần lưu ý: Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 0% chỉ áp dụng với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vì thuế GTGT là thuế tính theo lãnh thổ.
 

Các bài viết liên quan:

Trẻ sơ sinh bị đầy bụng

Trẻ em bao nhiêu độ là sốt